Loading...

Trả trợ cấp thôi việc thế nào nếu không tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Bạn đọc có email [email protected] gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi: HĐLĐ của NLĐ có thời hạn từ 27.6.2017 27.6.2018. Trong thời hạn...

Trả trợ cấp thôi việc thế nào nếu không tham gia bảo hiểm thất nghiệp? - ảnh 1

Bạn đọc có email [email protected] gửi email đến Văn phòng Tư vấn Pháp luật báo Lao Động hỏi: HĐLĐ của NLĐ có thời hạn từ 27.6.2017 - 27.6.2018. Trong thời hạn trên, có 2 tháng người sử dụng lao động (NSDLĐ) không tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho NLĐ. Hiện, NLĐ không muốn ký tiếp HĐLĐ và đã viết đơn xin nghỉ việc, thỏa thuận nghỉ sớm hơn so với thời gian kết thúc HĐLĐ. Trường hợp trên NSDLĐ có phải Trợ cấp thôi việc (TCTV) cho NLĐ không?

Bạn đọc có email [email protected] gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi: HĐLĐ của NLĐ có thời hạn từ 27.6.2017 - 27.6.2018. Trong thời hạn trên, có 2 tháng người sử dụng lao động (NSDLĐ) không tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho NLĐ. Hiện, NLĐ không muốn ký tiếp HĐLĐ và đã viết đơn xin nghỉ việc, thỏa thuận nghỉ sớm hơn so với thời gian kết thúc HĐLĐ. Trường hợp trên NSDLĐ có phải trợ cấp thôi việc (TCTV) cho NLĐ không?

Luật sư Nguyễn Hữu Học - Giám đốc Cty Luật TNHH TDH, Đoàn Luật sư TPHCM - trả lời: Điều 48 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2012 quy định: 1. Khi HĐLĐ chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 điều 36 của bộ luật này (trừ trường hợp NLĐ nghỉ việc hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 4 điều 36 BLLĐ 2012 hoặc bị kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 8, điều 36 BLLĐ 2012 - PV) thì NSDLĐ có trách nhiệm chi TCTV cho NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. 2.Thời gian làm việc để tính TCTV là tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ trừ đi thời gian NLĐ đã Tham gia BHTN theo quy định của Luật BHXH và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi TCTV. 3. Tiền lương để tính TCTV là tiền lương bình quân theo HĐLĐ của 6 tháng liền kề trước khi NLĐ thôi việc.

Khoản 3, điều 14, Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định: Thời gian làm việc để tính TCTV, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia BHTN theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi TCTV. Trong đó: a) Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ bao gồm: Thời gian NLĐ đã làm việc cho NSDLĐ; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho NSDLĐ; thời gian được NSDLĐ cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH; thời gian nghỉ hằng tuần theo điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các điều 111, điều 112, điều 115 và khoản 1 điều 116 của BLLĐ; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội; b) Thời gian NLĐ đã tham gia BHTN bao gồm: Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật và thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật; c) Thời gian làm việc để tính TCTV, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.

Như vậy, nếu có hai tháng NSDLĐ không tham gia BHTN cho NLĐ và không trả một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật, thì NSDLĐ phải TCTV cho NLĐ là 1/4 tháng lương.

>> Xem thêm: 

Cảnh sát áp dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt

​Khách Trung Quốc cầm dao dọa chém bác sĩ tại Khánh Hòa

Bộ Công an thăng cấp hàm cho cảnh sát khu vực bị đâm vào ngày 30 Tết

Loading...
Loading...
Bình luận của bạn !
Loading...
Loading...
Cộng đồng
Loading...
Chủ đề xem nhiều